|
|
||
|
|
||
|
Đức Giáo Hoàng Bênêđictô XVI sinh ngày 16.4.1927 tại Marktl am Inn vùng Altötting, Đức quốc, với tên gọi là Joseph Ratzinger. Ngài mới mừng sinh nhật thứ 78 vào thứ bẩy vừa qua, 2 ngày trước khi nhập viện bầu Giáo Hoàng ngày 18.4.2005. Thân phụ ĐGH là một cảnh sát viên xuất thân từ một gia đ́nh nông dân miền Nam Hạ Bayern Thời niên thiếu, Joseph Ratzinger học trung học tại tỉnh Traunstein và bị gọi nhập ngũ phục vụ với tư cách quân nhân dự bị.
Từ 1946 – 1951: Ngài theo học Triết Học và
Thần Học tại Đại Học Freising và München. Từ 1951 - 1952: Ngài được bổ nhiệm làm cha phó tại St. Hl. Blut - München-Bogenhausen. Từ 1952 – 1954: Ngài được giao phó chức vụ giáo sư tại đại chủng viện Freising. Năm 1953: Ngài đậu bằng Tiến Sĩ Thần Học tại Đại Học Freising với đề tài: “Dân Chúa trong học thuyết của Thánh Augustinô về Giáo Hội.” Từ 1958 – 1959: Ngài trở thành Giáo Sư Đại Học. Ngài dạy Tín Lư và Thần Học Nền Tảng tại Đại Học Freising. Từ 1959 – 1963: Giáo Sư Thần Học Nền Tảng tại Đại Học Bonn. Từ 1962 – 1965: Lúc 35 tuổi vào năm 1962, ngài đă rất nổi tiếng trên thế giới về Thần học và trở thành cố vấn Thần Học cho Ṭa Thánh tại Công Đồng Chung Vatican II. Từ 1963 - 1966: Giáo Sư Thần Học Tín Lư và Lịch Sử Tín Lư tại Đại Học Münster (cùng thời với giáo sư nổi danh Karl Rahner). Từ 1966 - 1969: Giáo Sư Thần Học Tín Lư và Lịch Sử Tín Lư tại Đại Học Tübingen. 1976: Ngài nhận chức Đức Ông. Từ 1969 - 1977: Giáo Sư Thần Học Tín Lư và Lịch Sử Tín Lư tại Đại Học Regensburg. Từ 1976-1977: Ngài được bầu làm Phó Giám Đốc viện Đại Học Regensburg. 24.03.1977: Đức Giáo Hoàng Phaolô VI bổ nhiệm ngài làm Tổng Giám Mục München và Freising. 28.3.1977: Ngài được tấn phong Giám Mục. 27.06.1977: 3 tháng sau đó, ngài được Đức Giáo Hoàng Phaolô VI tấn phong Hồng Y. (Ngài là 1 trong 3 Hồng Y dưới 80 tuổi trong cuộc bầu cử Giáo Hoàng 2005 không do Đức Cố Giáo Hoàng Gioan Phaolô II phong Hồng Y). 25.11.1981: Đức Giáo Hoàng Gioan Phaolô II cử ngài giữ chức tổng trưởng Bộ Giáo Lư Đức Tin (sau khi Ngài đă từ chối chức vụ này đến 2 lần và đến lần thứ 3 th́ nhận theo đức vâng lời), chủ tịch Ủy Ban Ṭa Thánh về Thánh Kinh, và chủ tịch Ủy Ban Thần Học Quốc Tế. Từ 1986 – 1992: Ngài giữ chức chủ tịch Ủy Ban Soạn Thảo Sách Giáo Lư Giáo Hội Công Giáo. 09.11.1998: Ngài được bầu làm Phó Niên Trưởng Hồng Y Đoàn. 30.11.2002, Đức Thánh Cha đă phê chuẩn việc các Hồng Y bầu ngài làm Niên Trưởng Hồng Y Đoàn. Với chức vụ này Ngài là người quan trọng trong những ngày vừa qua khi ĐGH Gioan Phaolô II qua đời. Ngài là chủ tế của thánh lễ an táng ĐGH vào ngày 08.4.2005 và là chủ tế thánh lễ cho 115 Hồng Y và giáo dân vào sáng thứ hai, 18.4.2005 trước khi 115 Hồng Y bước vào cơ mật viện bầu Giáo Hoàng. Trong 30 tác phẩm lớn của ngài, nổi tiếng nhất là cuốn “Nhập Môn Kitô Giáo” xuất bản năm 1968 và cuốn “Tín Lư và Mạc Khải” tổng hợp các suy tư, bài giảng và tiểu luận dành riêng cho việc mục vụ xuất bản năm 1973. Ngài đă từng là phát ngôn viên tại Thượng Hội Đồng Giám Mục kỳ V (1980), chủ tịch Đại Biểu tại Thượng Hội Đồng Giám Mục kỳ VI (1983). Tại Toà Thánh Vatican, Ngài là thành viên:
ĐGH Bênêđictô XVI nguyên là tổng trưởng Bộ Giáo Lư Đức Tin, và là vị tổng trưởng lâu dài nhất trong triều đại ĐGH Gioan Phaolô II bao gồm 24 năm, trong thời này đă xảy ra 6 vụ về các nhà thần học lạc giáo mà trong đó đă có 4 người Đức (như Hans Küng, Drewermann…) và Ngài đă cắt chức giáo sư của các vị này. Trong thời này nói chung nền Thần Học Công Giáo được yên ổn. Ngài chính là cánh tay mặt của ĐGH Gioan Phaolô II về tư tưởng, triết lư cũng như thần học. Có thể nói mọi việc liên quan với Giáo Hội Hoàn Vũ đều có ư kiến đóng góp của Ngài. Tại Đức người ta đặt danh hiệu cho Ngài là „Cỗ Xe Tăng của Giáo Hội.“ Trong thời gian phục vụ tại Ṭa Thánh Ngài đă xin từ chức đến 3 lần nhưng ĐGH Gioan Phaolô II không đồng ư, nhưng ĐGH cho Ngài một đặc ân là được viết sách Thần Học và phát hành. Đặc biệt trong gia tộc của Ngài có người anh ruột Georg Ratzinger c̣n đang sống cũng là linh mục, được phong chức Đức Ông và là giáo sư về Thánh Nhạc. Mấy ngày trước bầu cử Giáo Hoàng được phỏng vấn, người anh ruột trả lời là không muốn em ḿnh làm Giáo Hoàng. ĐGH Bênêđictô XVI là người thích âm nhạc nghệ thuật, Ngài chơi đàn Piano rất hay và thích nhạc Mozart. Ngoài ra Ngài thông thạo tất cả 10 ngôn ngữ khác nhau. Ngài là học giả uyên thâm về Thần học và Triết Học với hơn 30 tác phẩm lớn nổi tiếng. Vào chiều ngày 19.4.2005, lúc 18g41 Đức Hồng Y Estevez xuất hiện trước ban công của đền thờ Thánh Phêrô bên micrôphôn và công bố bằng nhiều thứ tiếng: “Anh Chị Em thân mến, tôi là Hồng Y Estevez, tôi rất vui mừng được loan báo,” Ngài xúc động ngừng lại thật lâu và nói tiếp bằng câu Latinh nổi tiếng: “Habemus Papam”, Người được tín nhiệm là Đức Hồng Y Joseph Ratzinger và chọn tên Giáo Hoàng là Bênêđictô XVI. Đây là cuộc bầu cử Giáo Hoàng tương đối ngắn trong 26 tiếng đồng hồ và đông Hồng Y nhất trong lịch sử Giáo Hội với 115 vị. Lúc 18g48: Tân Giáo Hoàng Bênêđictô XVI xuất hiện vẫy tay chào mừng giáo hữu. Ngài tuyên bố bằng tiếng Ư: “Sau Đức Giáo Hoàng Gioan Phaolô II, các Hồng Y đă bầu tôi làm Giáo Hoàng. Tôi chỉ là người thợ tầm thường trong vườn nho của Thiên Chúa. Quan trọng là Thiên Chúa bù đắp cho những thiếu xót của tôi. Tôi tin tưởng vào lời cầu nguyện của Anh Chị Em. Thiên Chúa và Mẹ Maria sẽ bầu cử cho tất cả chúng ta.” Và sau đó Tân Giáo Hoàng cầu nguyện và ban phép lành Giáo Hoàng đầu tiên “Urbi et Orbi” cho thành Rôma và cho toàn thế giới.
Đức Giáo Hoàng Bênêđictô XVI đối với Hội Đồng Giám Mục Đức: · Từ 1966 – 1977: Nhà chuyên môn của Ủy Ban Tín Lư về Đức Tin. · Từ 1977 – 1981: Chủ tịch Ủy Ban về Tín Lư. · Từ 1980 – 1981: Ủy Viên của HĐGM Đức về Kỷ Luật cho việc giảng dạy Thần Học. Các Bằng Tiến Sĩ Danh Dự ĐGH Bênêđictô XVI đă được nhận lănh: · 1984: Đại Học Công Giáo St. Thomas in St. Paul - Minnesota (USA) trao bằng Tiến Sĩ Danh Dự. · 1985: Đại Học Công Giáo Eichstätt (Đức) trao bằng Tiến Sĩ Danh Dự. · 1986: Đại Học Công Giáo Lima (Peru) trao bằng Tiến Sĩ Danh Dự. · 1988: Đại Học Công Giáo Lublin (Ái Nhĩ Lan) trao bằng Tiến Sĩ Danh Dự. · 1998: Đại Học Công Giáo Navarra in Pamplona trao bằng Tiến Sĩ Danh Dự. · 1999: Đại Học Công Giáo "Maria SS. Assunta" (LUMSA) in Rom trao bằng Tiến Sĩ Danh Dự. · 2000: Đại Học Công Giáo Wroclaw (Ba Lan) trao bằng Tiến Sĩ Danh Dự. Các Bằng Huy Chương Danh Dự ĐGH Bênêđictô XVI đă được nhận lănh: 1977 - Nhận huy chương danh dự của nước Ecuador. - Nhận huy chương danh dự của Tiểu Bang Bayern
1985
- Nhận huy chương vàng của Quốc Hội Tiểu Bang Bayern.
1989
- Nhận Giải thưởng Augustin-Bea-Preises in Roma (Ư)
1991
1992
-
Nhận Giải thưởng Văn Hóa tại Anacapri
1996
1997
1998
Ngoài ra Ngài c̣n là Thành Viên:
1964 - 1967: Thành Viên của viện Khoa Học của tiểu bang Nordrhein-Westfalen
1966: Thành Viên viện Khoa Học Tôn Giáo, Brüssel Những Tác Phẩm quan trọng của ĐGH Bênêđictô XVI: 1. Volk und Haus Gottes in Augustinus Lehre von der Kirche, 1954 [Nachdruck: St. Ottilien 1992] (Dissertation) 2. Die Geschichtstheologie des heiligen Bonaventura, München-Zürich 1959 (Habilitation) 3. Der Gott des Glaubens und der Gott der Philosophen. München 1960 4. Die christliche Brüderlichkeit München 1960 5. Episkopat und Primat (zusammen mit Karl Rahner), Freiburg/Brsg. 1961 (Quaestiones disputatae 11) 6. Die erste Sitzungsperiode des Zweiten Vatikanischen Konzils – Ein Rückblick, Köln 1963 7. Das Konzil auf dem Weg – Rückblick auf die Zweite Sitzungsperiode, Köln 1964 8. Einführung in das Christentum, München 1968 9. Das neue Volk Gottes. Entwürfe zur Ekklesiologie, Düsseldorf 1969 10. Demokratisierung in der Kirche – Möglichkeiten, Grenzen, Gefahren, Limburg 1970 11. Zur Situation der Kirche heute. Hoffnungen und Gefahren, Köln 1970 12. Il significato di persona nella teologia in Dogma e predicazione, Brescia 1974 13. Wer verantwortet die Aussagen der Theologie, 1976 14. Die Tochter Zion. Betrachtungen über den Marienglauben der Kirche, Einsiedeln 1977 15. Eschatologie – Tod und ewiges Leben, Regensburg 1977 (6. Aufl. 1990) 16. Dienst an der Einheit. Zum Wesen und Auftrag des Petrusamtes, Düsseldorf 1978 17. Das Fest des Glaubens. Versuche zur Theologie des Gottesdienstes, Einsiedeln 1981 18. Theologische Prinzipienlehre. Bausteine zur Fundamentaltheologie, München 1982 19. Zur Lage des Glaubens. Ein Gespräch mit Vittorio Messori, 1985 (dt.) 20. Kirche, Ökumene und Politik. Neue Versuche zur Ekklesiologie, Einsiedeln 1987 21. Church, Ecumenism and politics, Middlegreen (Ing.) 1988 22. La théologie de l’histoire de saint Bonaventure, Paris 1988 23. Auf Christus schauen. Einübung in Glaube, Hoffnung, Liebe, Freiburg/Brsg. 1989 24. Europa – Hoffnungen und Gefahren, Speyer 1990 25. Zur Gemeinschaft gerufen: Kirche heute verstehen, Freiburg/Brsg. 1991 26. Popolo e casa di Dio in Sant’ Agostino, Milano 1991 27. Servitore della vostra gioia. Meditazioni sulla spiritualità sacerdotale, Ancora 1991 28. Co-Workers of the Truth. Meditations for every day of the year. San Francisco 1992 29. Die Geschichtstheologie des heiligen Bonaventura, St. Ottilien 1992 30. Eglise et théologie, Paris 1992 31. Svolta per l’Europa? Chiesa e modernità in Europa, San Paolo Edizioni 1992 32. Wendezeit für Europa? Diagnosen und Prognosen zur Lage von Kirche und Welt, Einsiedeln-Freiburg 1991 33. Wesen und Aufgabe der Theologie, Einsiedeln, Freiburg 1992 34. Wesen und Auftrag der Theologie: Versuche zu einer Ortsbestimmung im Disput der Gegenwart, Freiburg/Brsg. 1993 35. Wahrheit, Werte, Macht – Prüfsteine der pluralistischen Gesellschaft, Freiburg/Brsg. 1993 36. Ein neues Lied für den Herrn. Christusglauben und Liturgie in der Gegenwart, Freiburg/Brsg. 1995 37. Evangelium, Katechese, Katechismus, München 1995 38. Cantate al Signore un canto nuovo, 1996 39. Salz der Erde. Christentum und Katholische Kirche an der Jahrhundertwende. Ein Gespräch mit Peter Seewald, Stuttgart 1996 40. Il sale della terra. Cristianesimo e Chiesa cattolica nella svolta del millennio, Sao Paulo Edizioni 1997 41. Cielo e terra. Riflessioni su politica e fede. Piemme 1997 42. La mia vita. Ricordi 1927-1977. Sao Paulo Edizioni 1997 43. Aus meinem Leben. Erinnerungen (1927-1977), Stuttgart 1998 44. Vom Wiederauffinden der Mitte. Grundorientierungen. Texte aus vier Jahrzehnten, hrsg. v. Schülerkreis, Freiburg/Brsg. 1997 45. Imagini di speranza: Percorsi attraverso i tempi e i luoghi del giubileo, San Paolo Edizioni, 1999 46. Maria. Iglesia naciente, Madrid 1999 47. Un canto nuevo para el Señor. La fe en Jesucristo y la liturgia hoy, Salamanca 1999 48. Der Geist der Liturgie. Eine Einführung, Freiburg/Brsg., 3. Aufl., 2000 49. Berührt vom Unsichtbaren. Jahreslesebuch, ausgewählt und hrsg. v. Ludger Hohn-Morisch, Freiburg/Brsg. 2000 50. Bilder der Hoffnung. Wanderungen im Kirchenjahr (Predigten zu großen Festen des Kirchenjahrs), 2000 51. Gott ist nah. Eucharistie: Mitte des Lebens, hrsg. v. Stephan Otto Horn u. Vinzenz Pfnür, Augsburg 2001 52. Gott und die Welt. Glauben und Leben in unserer Zeit, Interviews, Köln 2000, München, 3. Aufl., 2001 53. Unterwegs zu Jesus Christus, Augsburg 2003 Sách viết về ĐGH Bênêđictô XVI: · Weisheit Gottes – Weisheit der Welt. Festschrift für Joseph Kardinal Ratzinger zum 60. Geburtstag, hrsg. v. Baier, Walter – Horn, Stephan Otto – Pfnür, Vinzenz – Schönborn, Christoph von. St. Ottilien 1987; 2 Bde. · Kirchliche Existenz und existenzielle Theologie unter dem Anspruch von Lumen gentium. Ekklesiologische Grundlinien, hrsg. v. Heim, Maximilien Heinrich – Ratzinger, Joseph, Frankfurt/M. 2004 · Wissen aus der Taufe. Die Aporien der neuzeitlichen Vernunft und der christliche Weg im Werk von Joseph Ratzinger, von Sottopietra, P. G., Regensburg 2003 Tổng hợp: Lm. Phaolô Phạm Văn Tuấn Mục Vụ Giới Trẻ VN tại ĐHGT-2005
|